HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------o0o----------
HỢP ĐỒNG
THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG HÀ ĐÔNG
Trụ sở: Số 501 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Số công chứng: /2009, quyển số 05 TP/CC-SCC/HĐTC
Ngày tháng năm 2009
HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Hôm nay, ngày tháng năm 2009, tại trụ sở Văn phòng Công chứng Hà Đôngi - địa chỉ số 501 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Chúng tôi gồm:
BÊN THẾ CHẤP:
|
| Dân tộc: Quốc tịch: | |
| Sinh ngày: |
| |
| CMND số: | cấp tại ngày | |
| Hộ khẩu thường trú: |
| |
(Dưới đây, Bên thế chấp được gọi tắt là Bên A)
BÊN NHẬN THẾ CHẤP:
- Trụ sở :
- Điện thoại : Fax :
- Đại diện là: : Chức vụ:
- Theo Quyết định (hoặc giấy uỷ quyền)……………………….
(Dưới đây, Bên nhận thế chấp được gọi tắt là Bên B)
Các bên đồng ý thực hiện việc thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo những thoả thuận sau đây:
ĐIỀU 1
NGHĨA VỤ ĐƯỢC BẢO ĐẢM
1.1. Nghĩa vụ được bảo đảm là: nghĩa vụ trả nợ của Bên A đối với Bên B (bao gồm nợ gốc, lãi trong hạn, lãi phạt quá hạn, các khoản phí và chi phí khác có liên quan) với số tiền tối đa không vượt quá giá trị tài sản, trong đó tổng số tiền cho vay tối đa tại các Hợp đồng tín dụng là: ..................... đồng (bằng chữ: ..............................).
1.2. Chi tiết về số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất vay và các nội dung khác có liên quan sẽ được thể hiện trong các Hợp đồng tín dụng do Bên B và Bên A ký. Bên A cam kết chấp nhận vô điều kiện toàn bộ nội dung của các Hợp đồng tín dụng do Bên B và Bên A ký.
1.3. Giá trị nghĩa vụ được bảo đảm sẽ giảm theo mức độ giảm giá trị của tài sản được xác định trong các Biên bản định giá lại tài sản kiêm phụ lục hợp đồng. Mức dư nợ tiền vay trong trường hợp này cũng giảm tương ứng.
1.4. Thời hạn thế chấp tài sản nói trên là 36 tháng (ba mươi sáu tháng) kể từ ngày ký Hợp đồng này. Trong thời hạn thế chấp BÊN A được quyền rút vốn vay của BÊN B trong phạm vi mức dư nợ tối đa quy định tại điểm 1.1 điều này. Hết thời hạn này BÊN A sẽ không được tiếp tục rút vốn vay trừ khi thời hạn thế chấp trên được các bên gia hạn. Trường hợp hết thời hạn thế chấp nói trên (Kể cả thời gian gia hạn nếu có) mà BÊN A vẫn còn nợ BÊN B thì việc thế chấp được kéo dài cho đến khi BÊN A hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ trả nợ cho BÊN B theo đúng các Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng bảo lãnh đã ký kết
ĐIỀU 2
TÀI SẢN THẾ CHẤP
Bên A là đại diện hợp pháp đối với tài sản thế chấp sau:
Quyền sử dụng đất:
Quyền sử dụng đất mang tên có Giấy chứng nhận quyền sử dụng
Đặc điểm như sau:
- Thửa đất số:
- Tờ bản đồ số:
- Địa chỉ thửa đất:
- Diện tích: m2 (bằng chữ: )
- Hình thức sử dụng:
+ Sử dụng riêng: m2
+ Sử dụng chung: m2
- Mục đích sử dụng:
- Thời hạn sử dụng:
- Nguồn gốc sử dụng:
Tài sản gắn liền với đất là:
ĐIỀU 3
GIÁ TRỊ TÀI SẢN THẾ CHẤP
3.1 Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản thế chấp của Bên A gồm có:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: , số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: , số QĐ: , MS: do UBND quận cấp ngày mang tên .
3.2 Giá trị tài sản thế chấp nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này là: đồng
(bằng chữ: ) theo văn bản xác định giá trị tài sản thế chấp số: ký ngày .
3.3 Giá trị tài sản trên Bên B đã kiểm tra và cùng với Bên A thống nhất định giá. Việc định giá tài sản được ghi trong Biên bản định giá nhà, đất số: ký ngày giữa ...............................với giá trị tài sản được xác định tại thời điểm hiện tại. Giá trị tài sản sẽ được xác định lại trong các Biên bản định giá lại kiêm phụ lục hợp đồng sẽ được ký tiếp theo.
3.4 Bên A cam kết tài sản trên là tài sản thuộc trường hợp được thế chấp, chưa được thế chấp cho bất cứ tổ chức, cá nhân khác, tài sản được phép giao dịch và không có tranh chấp.
ĐIỀU 4
NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A
4.1. Nghĩa vụ của bên A:
- Giao các giấy tờ (Bản chính) về tài sản thế chấp cho bên B giữ;
- Không được mua bán, chuyển đổi, tặng cho, cho thuê, góp vốn hoặc dùng tài sản thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ khác nếu không được bên B đồng ý bằng văn bản;
- Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp; áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn giá trị tài sản thế chấp trong trường hợp tài sản thế chấp có nguy cơ bị hư hỏng do khai thác, sử dụng;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B kiểm tra tài sản thế chấp.
- Thông báo cho Bên B về quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp (nếu có). Trường hợp không thông báo thì Bên B có quyền yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp nếu các bên thứ ba ký xác nhận đồng ý về việc thế chấp tài sản theo Hợp đồng này.
- Phối hợp với Bên B xử lý tài sản thế chấp.
- Thanh toán các chi phí về công chứng Hợp đồng thế chấp này, đăng ký, xoá đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tài sản thế chấp.
- Bổ sung tài sản, hoặc trả nợ tương ứng với phần chênh lệch thiếu và điều chỉnh giảm, nghĩa vụ được bảo đảm tương ứng, nếu giá trị tài sản sau khi định giá lại không đủ đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ đã thoả thuận trong hợp đồng này.
- Trường hợp tiền thu từ xử lý tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ thanh toán (nợ gốc, lãi, phí, chi phí) cho BÊN B không đủ thì BÊN A phải tiếp tục trả số nợ còn lại cho BÊN B; Bổ sung tài sản thế chấp hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác hoặc tương ứng cho số tiến còn nợ được BÊN B chấp thuận.
- Thanh toán phí thi hành án trong trường hợp tài sản phải xử lý qua cơ quan thi hành án.
4.2. Quyền của bên A:
- Tiếp tục khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp nhưng phải chịu sự kiểm tra, giám sát của BÊN B.
- Được đầu tư làm tăng giá trị của tài sản thế chấp nếu được BÊN B chấp thuận, khi đó toàn bộ phần tài sản đầu tư thêm cũng thuộc tài sản thế chấp của hợp đồng này
- Được bổ sung, thay thế tài sản thế chấp bằng tài sản bảo đảm khác nếu được BÊN B đồng ý.
- Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nếu được BÊN B chấp thuận bằng văn bản nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn tài sản biết về việc tài sản đang được thế chấp đồng thời phải thoả thuận trong hợp đồng cho thuê, cho mượn nội dung: Nếu tài sản cho thuê, cho mượn bị xử lý do việc thế chấp đảm bảo nợ vay thì bên thuê, bên mượn có trách nhiệm giao lại tài sản cho BÊN B và hợp đồng cho thuê, cho mượn chấm dứt hiệu lực.
- Được bán, trao đổi, tặng cho, góp vốn bằng tài sản thế chấp nếu được BÊN B chấp thuận bằng văn bản.
- Yêu cầu BÊN B bồi thường thiệt hại nếu giấy tờ về tài sản thế chấp bị mất, hư hỏng.
- Được nhận lại giấy tờ về tài sản thế chấp khi nghĩa vụ được bảo đảm nói tại Điều 1 Hợp đồng này đã được hoàn thành.
ĐIỀU 5
NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B
5.1. Quyền của bên B:
- Giữ bản chính các giấy tờ về tài sản thế chấp.
- Yêu cầu BÊN A cung cấp thông tin về thực trạng tài sản, được xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản định kỳ hoặc đột suất.
- Yêu cầu BÊN A áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn giá trị tài sản hoặc ngừng sử dụng tài sản hoặc bổ sung thêm tài sản bảo đảm, thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác nếu tài sản bị mất, hư hỏng, có nguy cơ bị mất giá trị. Nếu BÊN A không thực hiện được thì có quyền thu hồi nợ trước hạn của BÊN A.
- Đánh giá lại tài sản thế chấp trong các trường hợp sau:
+ Theo định kỳ một năm kể từ lần định giá gần nhất.
+ BÊN A đề nghị điều chỉnh nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản thế chấp.
+ Giá của tài sản thế chấp có biến động giảm bất thường so với lần định giá gần nhất.
+ BÊN B kiểm tra phát hiện tài sản thế chấp bị giảm giá trị do bị xuống cấp, hư hỏng.
- Yêu cầu BÊN A giao tài sản thế chấp để xử lý thu hồi nợ theo thoả thuận tại Hợp đồng này.
- Trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo quy định tại Hợp đồng này mà chưa xử lý được thì BÊN B được hưởng quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp cho đến khi tài sản được xử lý.
5.2. Nghĩa vụ của bên B
- Bảo quản an toàn về giấy tờ của tài sản thế chấp do minh lưu giữ, bồi thường thiệt hại cho BÊN A nếu làm mất, hư hỏng.
- Trả lại giấy tờ về tài sản và giải chấp tài sản cho BÊN A khi BÊN A hoàn thành nghĩa vụ được bảo đảm hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
ĐIỀU 6
VIỆC ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP VÀ NỘP LỆ PHÍ
6.1. Việc đăng ký thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên A chịu trách nhiệm thực hiện.
6.2. Lệ phí liên quan đến việc thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên A chịu trách nhiệm nộp.
ĐIỀU 7
XỬ LÝ TÀI SẢN THẾ CHẤP
7.1. Tài sản thế chấp được xử lý để BÊN B thu hồi nợ trong các trường hợp sau:
- Khi đến hạn trả nợ của bất kỳ khoản vay, bảo lãnh nào được bảo đảm bằng tài sản thế chấp của Hợp đồng thế chấp này mà BÊN A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đối với BÊN B.
- BÊN A vi phạm cam kết trong các Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng bảo lãnh ký với BÊN B hoặc BÊN A vi phạm cam kết tại Hợp đồng thế chấp này dẫn đến việc BÊN A phải trả nợ trước hạn cho BÊN B nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
7.2. Trong các trường hợp trên, mọi khoản nợ của BÊN A tại BÊN B chưa đến hạn cũng được coi là đến hạn và cùng được xử lý tài sản để thu hồi nợ.
7.3. Phương thức xử lý tài sản thế chấp
- BÊN A chấp thuận vô điều kiện để BÊN B được lựa chọn một trong các phương thức xử lý tài sản sau để thu hồi nợ:
+ Bán tài sản thế chấp để thu hồi nợ: BÊN B bán hoặc phối hợp với BÊN A bán tài sản trực tiếp cho người mua hoặc uỷ quyền cho bên thứ ba bán tài sản cho người mua. Bên thứ ba được uỷ quyền bán tài sản có thể là Trung tâm bán đấu giá tài sản hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, hoặc
+ BÊN B trực tiếp nhận các khoản tiền, tài sản từ bên thứ ba trong trường hợp bên thứ ba có nghĩa vụ trả tiền hoặc giao tài sản cho BÊN A, hoặc
+ BÊN B nhận chính tài sản thế chấp để thay thế cho việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm.
- Một số thoả thuận cụ thể:
Trường hợp tài sản được xử lý theo phương thức bán tài sản để thu hồi nợ:
+ BÊN B phối hợp với BÊN A bán tài sản thế chấp để thu hồi nợ. BÊN A cam đoan tạo mọi điều kiện thuận lợi, không làm bất cứ điều gì gây khó khăn trở ngại đến việc bán tài sản của BÊN B, cùng phối hợp với BÊN B bán tài sản.
+ Sau 60 ngày kể từ khi đến hạn BÊN A phải trả nợ cho BÊN B mà tài sản chưa được xử lý theo các thoả thuận trên, BÊN A uỷ quyền vô điều kiện cho BÊN B bán tài sản thu hồi nợ. Phương thức bán là đưa ra bán đấu giá, giá khởi điểm do BÊN B chủ động quyết định. BÊN A uỷ quyền cho BÊN B thay mặt BÊN A lập, ký tên trên các giấy tờ liên quan, thực hiện các quyền của bên A có quyền và nghĩa vụ liên quan tới tài sản trong việc bán tài sản thế chấp.
- Số tiền thu được từ việc bán tài sản thế chấp, sau khi trừ đi các chi phí cho việc bán tài sản, các khoản phải nộp cho Nhà Nước (nếu có), sẽ dùng để thanh toán các khoản nợ mà BÊN A phải trả cho BÊN B theo thứ tự: nợ gốc, lãi trong hạn, lãi phạt quá hạn, các khoản phí và chi phí phát sinh khác có liên quan, phần còn dư sẽ trả lại cho BÊN A, nếu còn thiếu thì BÊN A có trách nhiệm tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho BÊN B.
7.4. Trong trường hợp lũ lụt, thiên tai, hoả hoạn, bị giải toả do quy hoạch của thành phố thì số tiền được bồi thường từ bảo hiểm, đền bù từ giải toả Bên B sẽ được nhận.
7.5. Mọi vấn đề khác có liên quan đến xử lý tài sản được thực hiện theo quy định của Pháp luật.
ĐIỀU 8
PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 9
CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
9.1. Bên A cam đoan:
9.1.1. Những thông tin về nhân thân, về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
9.1.2. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp được thế chấp theo quy định của pháp luật;
9.1.3. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:
a) Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;
b) Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
9.1.4. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
9.1.5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
9.2. Bên B cam đoan:
9.2.1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
9.2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;
9.2.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
9.2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
ĐIỀU 10
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Mọi thay đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Hợp đồng này đều được sự thoả thuận của hai bên bằng văn bản và được Văn phòng công chứng Hà Nội chứng nhận.
Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.
| Bên A (BÊN THẾ CHẤP) | Bên B (BÊN NHẬN THẾ CHẤP) |



Truy cập

